vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Vân N - sinh ngày 31/07/2012 và cháu Nguyễn Thảo N - sinh ngày 06/11/2014. Ly hôn anh Nguyễn K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng Khánh An -Hoàng T Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2025/QĐCNTTLHNghệ An, ngày 14 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Khánh A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/9/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Nguyễn Khánh A - sinh năm 1986, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi ĐKHKTT: khối 7, phường T, tỉnh Nghệ An; Nơi ở hiện nay: khu dân cư T, xã B, thành phố Hồ Chí Minh.

Chị Hoàng Thị L - sinh năm 1988, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: phòng 113, chung cư C4, khối 7, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 luật hòa giải đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Vân N - sinh ngày 31/07/2012 và cháu Nguyễn Thảo N - sinh ngày 06/11/2014. Ly hôn anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L thống nhất giao cháu Nguyễn Vân N - sinh ngày 31/07/2012 cho anh Nguyễn Khánh A, giao cháu Nguyễn Thảo N - sinh ngày 06/11/2014 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Anh Nguyễn Khánh A, chị Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung và khoản nợ: Anh Nguyễn Khánh A và chị Hoàng Thị L thống nhất thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ