- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ QUY NHƠNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:39/2024/QĐST-KDTMQ, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng6năm 2024về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụán kinh doanh thương mại thụ lý số:38/2024/TLST-KDTM ngày05 tháng 6năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sựđược ghi trong biên bản hoà giải thành vềviệc giải quyết toàn bộ vụán là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sựkhông vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoàgiải thành, không cóđương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1; Trụ sở: A P, Phường C, Q. P, TP .. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T – Chủ tịch HĐQTNgân hàng TMCP Đ1là người đại diện theo pháp luật. Ông Lê Trung H - Nhân viên phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP Đ1- Chi nhánh B - Phòng giao dịch chợ K6;có địa chỉ trụ sở phòng giao dịch: C N, thành phố Q, tỉnh Bình Địnhlà người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 03/QĐ-CK6 ngày 28/5/2024).
- Bị đơn:Ông Phạm Minh Đ; Sinh năm: 1972; Bà Đào Thị Ánh H1; Sinh năm: 1973; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã N, TP ., T. B. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1thống nhất còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1số tiền gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 26/6/2024 là 610.915.069 đồng(trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 3.813.699 đồng, nợ lãi quá hạn 7.101.370 đồng).
2.2Ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1 thống nhất đã thế chấp tài sản bảo đảm cho Ngân hàng TMCP Đ1là: Quyền sở hữu nhà ở và và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 261, tờ bản đồ số 09, tọa lại tại thôn H, xã N, thành phố Q, tỉnh Bình Định(đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số vào sổ cấp GCN: CH00180 do UBND thành phố Qcấp cho ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1ngày 13/12/2019) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số K.0001/TC20 ngày 13/01/2020 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số K.0001/TC20-02/2023/PLHĐ ngày 21/12/2023 giữaNgân hàng thương mại cổ phần Đ1– Chi nhánh B - Phòng giao dịch chợ K6 vớiông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1để vay vốn.
2.3.Các bên đương sự thống nhất phương thức thanh toán như sau: Ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 số tiền còn nợ gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 26/6/2024 là: 610.915.069đồng(trong đó nợ gốc là 600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 3.813.699 đồng, nợ lãi quá hạn 7.101.370 đồng)vào ngày 05/7/2024 và trả toàn bộ lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết tính từ ngày 27/6/2024 cho đến khi ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1thanh toán xong toàn bộ nợ gốc và lãi. 2.4.Đến kỳ hạn trả nợ hết ngày 05/7/2024 ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1không trả hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1được quyền yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số K.0001/TC20 ngày 13/01/2020 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số K.0001/TC20-02/2023/PLHĐ ngày 21/12/2023 ký giữaNgân hàng thương mại cổ phần Đ1– Chi nhánh B - Phòng giao dịch chợ K6 vớiông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1để thu hồi nợ. 2.5.Án phí KDTMST và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: -Về án phí KDTMST: + Ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1phải chịu 10.664.000 đồngán phí kinh doanh thương mại sơ thẩm(đã được xét giảm ¼). + Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ1tiền tạm ứng án phíkinh doanh thương mại đã nộp là 14.112.000đồng theo biên lai thu số 0001060 ngày 05/6/2024của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. -Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết 3.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP Đ1đã tạm ứng. Ông Phạm Minh Đbà Đào Thị Ánh H1có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ13.000.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận:THẨM PHÁN - Các đương sự; - VKSND TP . Quy Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. Lê Thị Ngọc Dung |