vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh C và chị Phạm Việt H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Minh C và chị Phạm Việt H cùng xác nhận có 01(Một) con chung là: cháu Trần Phạm Anh M sinh ngày 11/03/2018. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh C cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh C - Phạm Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 39/2024/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Xuân, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2023/TLST-VHNGĐ ngày 10/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Anh Trần Minh C – Sinh năm 1990

Trú tại: 15/02 Cột Cờ, phường T thành phố T , tỉnh T .

Và Chị Phạm Việt H - Sinh năm 1988

Trú tại: Phòng A0810 Chung cư Imperia Garden, 203 N , phường T , quận T , thành phố H . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh C và chị Phạm Việt H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Minh C và chị Phạm Việt H cùng xác nhận có 01(Một) con chung là: cháu Trần Phạm Anh M sinh ngày 11/03/2018. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh C cấp dưỡng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/tháng để nuôi con kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung và công nợ chung: Anh Trần Minh C và chị Phạm Việt H tự thoả thuận, không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh C và chị Phạm Việt H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012810 và 0012811 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ