- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Hồng P."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ
về việc “Ly hôn” ngày 25 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 174, ấp Phú
Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 174, ấp Phú
Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
31 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn
Hồng P.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: hai con chung là Nguyễn Thị Hồng L sinh ngày
29/01/1996 và Nguyễn Hồng N sinh ngày 06/01/1994, hiện nay đã trưởng thành nên ông bà thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Hồng P tự thỏa
thuận, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Hồng P đều khai không
có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Th nhận chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001017 ngày 24/01/2024.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho bà
Nguyễn Thị Th số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Bến Tre; - VKSNDTP. Bến Tre; - Chi cục THADS. TP Bến Tre; - UBND xã P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |