vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Võ Chí T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Võ Chí T1 thống nhất có 02 con chung là: Võ Chí H– sinh ngày 25/11/2013; Võ Hoàng Bảo C- sinh ngày 11/4/2016, hiện cháu H và cháu C do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền tiếp tục trông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH giữa Nguyễn Thị Huyền T - Võ Chí T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Võ Chí T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 22 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 30/2024/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T– sinh năm 1989;

ĐKTT: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Võ Chí T1– sinh năm 1975;

Trú tại: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Võ Chí T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Võ Chí T1 thống nhất có 02 con chung là: Võ Chí H– sinh ngày 25/11/2013; Võ Hoàng Bảo C- sinh ngày 11/4/2016, hiện cháu H và cháu C do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H và cháu C. Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng); Cụ thể: Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) và cấp dưỡng nuôi cháu C mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2024 cho đến khi có một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0010648 ngày 01/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ