- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN NGỌC D LY HÔN NGUYỄN VĂN N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ:39/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 21 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Ngọc D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: khu 3, thị trấn C, huyện L, tỉnh H.
Bị đơn: anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: thôn Đ, xã X, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Ngọc D và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về việc nuôi con chung: chị Trần Ngọc D và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 20/5/2013 và cháu Nguyễn Bình Ng sinh ngày 19/8/2014, giao cho chị Trần Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trâm A2, sinh ngày 31/10/2020 kể từ tháng 03/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Trần Ngọc D và anh Nguyễn Văn N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Trần Ngọc D và anh Nguyễn Văn N có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản, công nợ chung: chị Trần Ngọc D, anh Nguyễn Văn N không yêu cầu giải quyết.
2.3 Về án phí: chị Trần Ngọc D nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Ngọc D đã nộp theo biên lai thu số: BLTU/23/0001157, ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị Trần Ngọc D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND tỉnh NB; - VKSND huyện NQ; - THADS huyện NQ; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |