- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Q chị M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!L! TỈNH!BẮC!GIANG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ! | L, ngày 07 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:!
- Nguyên đơn: Anh Nịnh Văn Q, sinh năm 1993; trú tại thôn R, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Lê Kim M, sinh năm 1993; trú tại thôn R, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao hai con chung là Nịnh Duy B – sinh ngày 17/8/2014, cháu Nịnh Thanh Trúc – sinh ngày 14/7/2017 cho anh Nịnh Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nịnh Văn Q và chị Lê Kim M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Chị Lê Kim M được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở chị Lê Kim M thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh Nịnh Văn Q phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0005964!ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Nịnh Văn Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang;! - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Cổng thông tin điện tử TAND tối cao; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn phòng. | THẨM!PHÁN ! ! Nguyễn!Thị!Linh! |