- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim N và anh Võ Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kim N, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Số 13A, ấp Hưng Mỹ Đông, xã, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: Số 435, ấp Khánh Mỹ A, xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Số 13A, ấp Hưng Mỹ Đông, xã L, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim N và anh Võ Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Kim N và anh Võ Văn Th tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Kim N và anh Võ Văn Th thống nhất trình bày: Quá trình sống chung, có 02 con chung tên Võ Ngọc Hòa, sinh năm 2004 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết, con chung tên Võ Thanh Lợi, sinh ngày 09/6/2009 đang sống với anh Th. Chị N đồng ý giao con tên Lợi cho anh Th nuôi dưỡng, chị N không cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Kim N và anh Võ Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0003707 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lấp Vò; - TAND tỉnh ĐT; - CCTHADS huyện Lấp Vò; - UBND xã Long Hưng A (biết); - Lưu: HS, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hằng |