vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 10/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1954; Nơi cư trú: số X phố Y, tổ 3, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Vũ Việt T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-DSHoàng Mai, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.3 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2024/TLST-DS ngày 23/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1954;

Nơi cư trú: số X phố Y, tổ 3, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: -Ông Vũ Việt T1, sinh năm 1975;

- Bà Cao Thị Lệ T2, sinh năm 1982;

Cùng cư trú tại: số A, ngõ B, phố Y, tổ 5, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Ông Nguyễn Văn T và ông Vũ Việt T1, bà Cao Thị Lệ T2 cùng thống nhất xác nhận: tính đến ngày 02/12/2024, ông T1 và bà T2 còn nợ ông T theo Giấy vay tiền ngày 25/10/2010 số tiền nợ gốc là 98.000.000 đồng (Chín mươi tám triệu đồng).

2.2. Về phương án trả nợ: Ông Nguyễn Văn T và ông Vũ Việt T1, bà Cao Thị Lệ T2 thống nhất phương án trả nợ như sau:

Ngày 20/12/2024, ông Vũ Việt T1 và bà Cao Thị Lệ T2 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Ngày 20/01/2025, ông Vũ Việt T1 và bà Cao Thị Lệ T2 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Ngày 20/02/2025, ông Vũ Việt T1 và bà Cao Thị Lệ T2 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn T không yêu cầu ông Vũ Việt T1 và bà Cao Thị Lệ T2 trả tiền lãi.

2.3. Trường hợp ông Vũ Việt T1 và bà Cao Thị Lệ T2 vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo phương án trả nợ nêu trên cho ông Nguyễn Văn T thì ông Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu trên và ông T1, bà T2 phải chịu tiền lãi theo quy định của pháp luật kể từ ngày vi phạm.

2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vũ Việt T1 và bà Cao Thị Lệ T2 chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.450.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ