vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 13/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ trụ sở: xxx, phường x, quận x, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-DSĐH, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở: xxx, phường x, quận x, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức L, Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ

- Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân hàng A; Địa chỉ: xx LHP, phường TC, TP. BMT, tỉnh Đăk Lăk, theo Giấy Ủy quyền số 278/2023/UQ-AMC ngày 23/5/2023 của Ngân hàng A

Bị đơn: Ông Hà Văn A, sinh năm 1981và bà Hà Thị N, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn PKx, xã HXĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 23/8/2024, ông Hà Văn A và bà Hà Thị N còn nợ Ngân hàng A số tiền là 412.331.764 đồng, trong đó nợ gốc 219.999.770 đồng và nợ lãi 192.331.994 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 24/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 1159/2017/502-CV ngày 21/09/2017 cho đến khi trả hết nợ.

Về phương thức trả nợ: Từ ngày 04/9/2024 đến ngày 15/10/2024 ông Hà Văn A và bà Hà Thị N trả dứt điểm số tiền 412.331.764 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 24/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 1159/2017/502-CV ngày 21/09/2017.

Trường hợp ông A, bà N không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị các cơ quan chức năng phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 151, tờ bản đồ 25 tại thôn Thanh Bình, xã Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk, diện tích: 8660m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BO 068374 số vào sổ cấp GCN số CH 01626 do UBND huyện Ea Kar cấp ngày 11/9/2017 cho ông Hà Văn A và bà Hà Thị N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0909/2017/502-GĐ ngày 22/09/2017 để thu hồi nợ.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 10.000.000 đồng bị đơn tự nguyện chịu. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng tại Biên bản giao nhận ngày 23/8/2024 nên bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất thỏa thuận bị đơn ông Hà Văn A và bà Hà Thị N tự nguyện chịu 10.308.294 đồng (Mười triệu ba trăm linh tám nghìn hai trăm chín tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng A 8.984.950 đồng (Tám triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2022/0001180 ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ