vanban.org

Quyết định 39/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1986 Địa chỉ: 2 đường L, V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Xuân D yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2024/QĐST-DSDiên Khánh, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1986

Địa chỉ: 2 đường L, V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thúy H, sinh năm 1989; địa chỉ: 2 đường L, V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T trả số tiền nợ vay: 7.000.000.000 đồng (Bảy tỷ đồng) cho ông Nguyễn Xuân D và bà Trần Thúy H, cụ thể như sau: Ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/9/2024, bà T trả 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng), trả liên tục hàng tháng cho đến khi bà T trả hết số tiền 7.000.000.000 đồng (bảy tỷ đồng) cho ông D và bà H.

- Trường hợp bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với một trong các kỳ trả nợ nêu trên thì ông D, bà H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện D giải quyết yêu cầu bà T thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn lại.

- Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị T nộp 57.500.000 đồng (năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Xuân D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 57.983.000 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0001387 ngày 05/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh - Khánh Hòa.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ