- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dựng giữa Ngân hàng BIDV- Phan Anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-DS | C, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 59/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, Số 194 Đường Trần Quang Khải, Phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn Quyền; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam G.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc Thảo; Chức vụ: Chuyên viên Phòng Khách hàng 3 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam G; Địa chỉ: Số 117 Đường Trần Phú, phường Diên Hồng, thành phố Pleiku, tỉnh G (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 439/QĐ-BIDV.NGL ngày 03/4/2024).
Bị đơn: Anh Phan Anh M, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Thủy Phú, xã Ia Blứ, huyện C, tỉnh G; Tạm trú: Tổ dân phố 5, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh G.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Huỳnh Thị Diễm T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Thủy Phú, xã Ia Blứ, huyện C, tỉnh G; Tạm trú: Tổ dân phố 5, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh G.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi:
Anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam toàn bộ nợ gốc, lãi tính đến hết ngày 17/9/2024 là 559.335.517 đồng (Năm trăm năm mươi chín triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm mười bảy đồng), gồm:
- Nợ gốc: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Nợ lãi trong hạn: 219.809.589 đồng (Hai trăm mười chín triệu tám trăm lẻ chín nghìn năm trăm tám mươi chín đồng).
- Nợ lãi quá hạn: 39.525.928 đồng (Ba mươi chín triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi tám đồng).
Thời hạn trả nợ: Ngày 17/12/2024.
Kể từ ngày 18/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T còn phải liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2016/3324004/HĐBĐ ngày 05/8/2016 và Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 05/8/2016 để thu hồi nợ.
Tài sản cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 347, tờ bản đồ số 27; Địa chỉ: Thôn Thủy Phú, xã Ia Blứ, huyện C, tỉnh G; Diện tích: 209,7m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 209,7m2; Mục đích sử dụng: Đất ở 100m2, đất trồng cây lâu năm 109,7m2; Thời hạn sử dụng đất: Đất ở lâu dài, đất trồng cây lâu năm đến tháng 01/2061; Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 838627 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29/3/2016.
Khi anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có nghĩa vụ trả lại cho anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 838627 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp ngày 29/3/2016.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên có nghĩa vụ liên đới thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Thời hạn thanh toán số tiền này là ngày 17/12/2024. Anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T không phải chịu lãi chậm trả đối với số tiền này.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí sơ thẩm. Anh Phan Anh M và chị Huỳnh Thị Diễm T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn số) là 13.187.000 đồng (Mười ba triệu một trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 12.770.394 đồng (Mười hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn ba trăm chín mươi bốn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006036 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện C (02); - CCTHADS cùng cấp (01); - TAND tỉnh G (01); - Lưu: HS, VT, CGQ (03). | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |