- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024, cụ thể nh sau: Bà Nguy n Th R và ông Trần ăn H có nghĩa vụ liên đ i trả cho ông Nguy n h c T số vay còn n là 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐCNHGT-DS | Ba Tri, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ng i kh i ki n ông Nguy n h c T và ng i ki n ông Trần ăn H, bà Nguy n Th R.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn kh i ki n về vi c “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” đề ngày 20 tháng 8 năm 2024 của ông Nguy n h c T.
- Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024 về vi c thỏa thuận giải quyết toàn ộ tranh chấp của các ên tham gia hòa giải sau đây:
Ng i kh i ki n: ng Nguy n h c T, sinh năm 1983. Đ a chỉ: số 114/TNG, ấp T, xã B, huy n B, tỉnh B.
Ng i ki n: Bà Nguy n Th R, sinh năm 1977 và ông Trần ăn H, sinh năm 1974. Cùng đ a chỉ: ấp P, xã P, huy n B, tỉnh B.
- Các tài li u kèm theo Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
i c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các ên tham gia hòa giải đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều ki n quy đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các ên đ c ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024, cụ thể nh sau: Bà Nguy n Th R và ông Trần ăn H có nghĩa vụ liên đ i trả cho ông Nguy n h c T số vay còn n là 2.035.000.000 (Hai t không trăm a m ơi lăm tri u) đ ng.
Kể từ ngày Quyết đ nh có hi u l c pháp luật (đối v i tr ng h p Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015, trừ tr ng h p pháp luật có quy đ nh khác.
2. Quyết đ nh này có hi u l c pháp luật kể từ ngày ký, không kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân s và đ c thi hành theo quy đ nh của pháp luật về thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND huy n Ba Tri; - CCTHADS huy n Ba Tri; - Các ên tham gia hòa giải; - L u h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Tâm |