vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ninh V H và chị Ngô T H. Về con chung: anh Ninh V H và chị Ngô T H có 02 con chung là: Ninh Hữu Đ, sinh ngày 28/02/2001 và Ninh Gia H, sinh ngày 16/10/2013. Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Nin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia t…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST - HNGĐH, ngày 16 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều: 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Ninh V H, sinh năm 1974; nơi đăng ký thường trú: tổ 42, khu 4, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: phòng 2322, chung cư Lideco, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Chị Ngô T H, sinh năm 1976; nơi đăng ký thường trú: tổ 42, khu 4, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: phòng 2322, chung cư Lideco, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: anh Ninh V H và chị Ngô T H chung sống với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 09/4/1999 tại Ủy ban nhân phường L, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên dẫn đến việc thường xuyên xảy ra xung đột, cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân đầu năm 2022, không ai còn quan tâm đến ai về mọi mặt. Nay cả hai đều xác định hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố H giải quyết việc dân sự, về việc: Công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật, cần ghi nhận.

Về con chung: anh Ninh V H và chị Ngô T H có 02 con chung là: Ninh Hữu Đ, sinh ngày 28/02/2001 và Ninh Gia H, sinh ngày 16/10/2013. Anh H và chị H thống nhất: chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Ninh Gia H cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Xét sự thỏa thuận của anh, chị về con chung phù hợp với nguyện vọng, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung, cần ghi nhận.

Đối với con chung Ninh Hữu Đ đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, chị H và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

Về tài sản chung: anh H và H đều trình bày không có tài sản chung, nên không xét.

Về khoản nợ chung: anh H và H đều trình bày không có khoản nợ chung, nên không xét.

Về lệ phí Tòa án: anh Ninh V H và chị Ngô T H thống nhất anh H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Ninh V H và chị Ngô T H được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ninh V H và chị Ngô T H.

- Về con chung: anh Ninh V H và chị Ngô T H có 02 con chung là: Ninh Hữu Đ, sinh ngày 28/02/2001 và Ninh Gia H, sinh ngày 16/10/2013. Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Ninh Gia H cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Đối với con chung Ninh Hữu Đ đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, nên không xét.

- Về tài sản chung: không có.

- Về khoản nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Ninh V H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0001383 ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ