- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn -Linh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2023/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Ph, xã B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Đặng Thị Thùy L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Ph, xã B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L đăng ký kết hôn tại UBND xã B, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 19/3/2013 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T, chị L trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị L.
Về con chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L có 02 người con chung tên là Huỳnh Thị Bảo Ng, sinh ngày 17/7/2013; Huỳnh Thị sinh ngày 13/8/2018. Anh T, chị L thỏa thuận là giao 02 cháu Huỳnh Thị Bảo Ng và Huỳnh Thị Bảo H cho anh Huỳnh Văn T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; chị Đặng Thị Thùy L không cấp dưỡng cho con. Thời hạn nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Xét việc thỏa thuận của anh T, chị L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Bảo Ng, sinh ngày 17/7/2013 và cháu Huỳnh Thị Bảo H, sinh ngày 13/8/2018 cho anh Huỳnh Văn T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Ng, cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; chị Đặng Thị Thùy L không phải cấp dưỡng cho con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Huỳnh Văn T và chị Đặng Thị Thùy L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh T, chị L đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 1540 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh T, chị L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã Bình Tiến; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nam |