vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh và anh ĐNX.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Ghi nhận anh ĐNX - chị NTT có 03 con chung là A1, sinh ngày 06/8/2009; A2, sinh ngày 24/4/2011 và A3, sinh ngày 20/4/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh và anh ĐNX.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh ĐNX, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 35 ngõ 119 đường X, phường X, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Bị đơn: Chị NTT, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ngõ 149 phố Đăm, Tổ dân phố Trung 4, phường X, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2009, ngày 19/3/2009 tại UBND xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh và anh ĐNX.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận anh ĐNX - chị NTT có 03 con chung là A1, sinh ngày 06/8/2009; A2, sinh ngày 24/4/2011 và A3, sinh ngày 20/4/2013.

Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cả ba con chung A1, A2 và A3 cho anh Xuân trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị Thanh cho đến khi đương sự có yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị Thanh có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, anh X – chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh ĐNX tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043630 ngày 02/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xác nhận anh ĐNX đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ