vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990, nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Đ, xã V, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Anh Lương Văn Đ, sinh năm 1984, nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Đ, xã Đ, huyện Tiên Lãng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST- HNGĐTiên Lãng, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đỗ Thị Xuyến;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Đức Bình,

2. Ông Nguyễn Văn Tới.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990, nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Đ, xã V, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Anh Lương Văn Đ, sinh năm 1984, nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Thôn Đ, xã Đ, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lương Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi con chung là Lương Thị Lan A, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2010; anh Lương Văn Đ trực tiếp nuôi con chung là Lương Thị Thuỳ L, sinh ngày 17 tháng 02 năm 2015 và Lương Ngọc T, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2019. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị T nhận chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0006317 ngày 08 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng. Như vậy, chị T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ