vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L và anh Đinh Xuân Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Bùi Thị L và anh Đinh Xuân Đ đều xác định có hai con chung là cháu Đinh Xuân H, sinh ngày 12/5/2004 và cháu Đinh Thị B, sinh ngày 10/07/2009. Hiện nay, cháu Đinh Xuân H đã trên 18 tuổi nên anh chị không có yêu cầu đề nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L và anh Đinh Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST – HNGĐGia Viễn, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2023/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1979; Nơi cư trú: xóm 4 PĐ, xã GTH, huyện GV, tỉnh NB.

- Bị đơn: Anh Đinh Xuân Đ, sinh năm 1970; Nơi cư trú: xóm 4 PĐ, xã GTH, huyện GV, tỉnh NB.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L và anh Đinh Xuân Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Bùi Thị L và anh Đinh Xuân Đ đều xác định có hai con chung là cháu Đinh Xuân H, sinh ngày 12/5/2004 và cháu Đinh Thị B, sinh ngày 10/07/2009. Hiện nay, cháu Đinh Xuân H đã trên 18 tuổi nên anh chị không có yêu cầu đề nghị gì. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung là cháu Đinh Thị B cho chị Bùi Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ tháng 06/2023 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đinh Xuân Đ không phải đóng góp tiền nuôi con.

Các đương sự có quyền thăm gặp con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Bùi Thị L và anh Đinh Xuân Đ cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Bùi Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Bùi Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004153, ngày 30/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ