- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 39/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST-DS, ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Võ Văn Thành D, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn: bà Võ Nguyệt C, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tân Hòa Đ, thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo giấy ủy quyền ngày 14/4/2023.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: ông Võ Văn Thành D tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị B 50.000.000 đồng vốn gốc và 8.800.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng gốc lãi là 58.800.000 đồng (năm mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng).
- Về thời gian trả tiền: bà Nguyễn Thị B với bà Võ Nguyệt C là người đại diện theo ủy quyền cho ông Võ Văn Thành D tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Võ Văn Thành D tự nguyện nộp 1.470.000 đồng, bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà B 1.415.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2020/0013774 ngày 13/3/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKSND huyện, tỉnh; -Chi cục THADS huyện; -Các đương sự; -Lưu HS. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Trúc Linh |