vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 03/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1. Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 03 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày Tòa án ghi nhận được ý kiến của người vắng mặt tại phiên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N1.

Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc Ngân hàng N1.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quang S – Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện N, tỉnh Ninh Thuận (Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N1).

Địa chỉ chi nhánh: Số B đường L, khu phố C, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người được ủy quyền lại: Bà Võ Thị Thanh T – Phó Giám đốc Ngân hàng N1

- Chi nhánh huyện N, tỉnh Ninh Thuận (Theo giấy ủy quyền số 194/UQ-NNNoNT-NS ngày 31/5/2023 của Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện N, tỉnh Ninh Thuận).

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Mỹ N, sinh năm 1973.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Duy L.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Bà Ngô Thị Mỹ N đồng ý có trách nhiệm một mình thanh toán cho Ngân hàng N1 số nợ của khoản vay, bao gồm:

- Nợ gốc là: 21.750.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

- Nợ lãi tính đến 25/9/2023 là: 68.000.155 đồng (Sáu mươi tám triệu một trăm năm mươi lăm đồng).

Tổng cộng là: 89.750.155 đồng (Tám mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn một trăm năm mươi lăm đồng).

[2.2] Kể từ ngày 26/9/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Ngô Thị Mỹ N phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn được Ngân hàng N1 phê duyệt ngày 15/3/2006 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N1 thì lãi suất mà bà Ngô Thị Mỹ N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N1 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N1.

[2.3] Về án phí:

- H lại cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 2.215.000 đồng (Hai triệu hai trăm mười lăm nghìn) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0006254 ngày 13/6/2023.

- Bà Ngô Thị Mỹ N phải chịu 2.243.754 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ