- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giữa chị Vân và anh Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 39/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cờ Đỏ, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Trường G, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lương Hồng N, sinh năm 1969
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp và hiện trạng sử dụng đất: Thửa đất số 759 tờ bản đồ 13, loại đất ONT, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ do ông Lương Hồng N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01317, ngày 13/3/2015 do Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Cần Thơ cấp. Hiện bà Nguyễn Thị V đang quản lý sử dụng thực tế.
- Thống nhất diện tích đất tranh chấp theo đo đạc: Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01317 cấp ngày 13/3/2015 của Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Lương Hồng N, Thửa đất số 759 có diện tích 78,75m2. Theo bản trích đo địa chính do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố C lập ngày 26/7/2023, tại Thửa đất số 759 bà Nguyễn Thị V đang sử dụng thực tế diện tích 78,7m2.
- Công nhận sự thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thực tế: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị V với ông Lương Hồng N diện tích 78,7m2, tại Thửa đất số 759 tờ bản đồ 13, loại đất ONT, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bà Nguyễn Thị V được quyền đăng ký đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 78,7m2 tại thửa 759 tờ bản đồ số 13, loại đất ONT, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ theo quy định của pháp luật.
- Đương sự được quyền tự liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để xin làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có nghĩa vụ nộp các chi phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Các đương sự có nghĩa vụ giao nộp bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01317, ngày 13/3/2015 do Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Lương Hồng N đối với Thửa đất số 759 cho cơ quan quản lý đất đất đai có thẩm quyền hoặc cơ quan Thi hành án dân sự huyện C, thành phố Cần Thơ để tiến hành cấp quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật.
Đính kèm theo bảng trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố C lập ngày 26/7/2023.
3. Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tài sản: Nguyên đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng. Được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp với số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004523 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại số tiền thừa 150.000 đồng. Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định đo đạc và định giá tài sản nguyên đơn tự nguyện nộp và chi xong.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Cần Thơ; - VKSND huyện cờ Đỏ; - THADS huyện Cờ Đỏ; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khoa |