- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Hồng S xin ly hôn chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng S và chị Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Hồng S, sinh năm 19xx;
Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 19xx;
Cùng địa chỉ: Số nhà xxx, đường NCT, phố TS, phường BĐ, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng S và chị Phạm Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Phạm Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Đức B, sinh ngày 29/01/20xx cho đến khi cháu Đỗ Đức B đủ 18 tuổi.
Anh Đỗ Hồng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần các bên có quyền đề nghị thay đổi việc nuôi con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Anh Đỗ Hồng S có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng con chung cho chị Phạm Thị N theo phương thức định kỳ hàng tháng với mức 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng một tháng), kể từ tháng 04/2022 cho đến khi cháu Đỗ Đức B đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Phạm Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Đỗ Hồng S không chịu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh Đỗ Hồng S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 357; khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đỗ Hồng S và chị Phạm Thị N thống nhất anh chị không có tài sản chung và công nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Hồng S và chị Phạm Thị N thống nhất thoả thuận anh S nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Hồng S phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hai khoản tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đỗ Hồng S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000725 ngày 30/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP Ninh Bình; - Chi cục THADS TP Ninh Bình; - UBND xã GH - GV - Ninh Bình; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |