vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn C và chị Nguyễn Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh C và chị H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 07/10/2012 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 12/10/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn C xin ly hôn chị Nguyễn Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn C và chị Nguyễn Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm 1984. HKTT và địa chỉ cần báo: Nhà số A đường Nguyễn Thị Đ, thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu Huyền, sinh năm 1994; HKTT: Nhà số A đường Nguyễn Thị Đ, thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ cần báo: Tổ X, thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn C và chị Nguyễn Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh C và chị H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 07/10/2012 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 12/10/2015.

Sau khi ly hôn, anh C và chị H đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 07/10/2012 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 12/10/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nhật L muốn được ở với ba và cháu Bảo N muốn được ở với mẹ sau khi ba mẹ ly hôn. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị H đều thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh C và chị H thoả thuận anh C chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Anh C được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001350 ngày 25/11/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả cho anh C 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ