vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Thanh H và bà Trần Thị Thanh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ly hôn, giao cho ông Thái Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con: Thái Trần Hạ V – SN: 01/6/2006; Thái Thanh M – SN: 20/4/ 2009; Thái Trần Xuân Nh – SN: 11/02/2015 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà N không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, về việc :”Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Thái Thanh H - Sinh năm 1985 Bà Trần Thị Thanh N - Sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Tổ 02, phường H, quận N, TP Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Thanh H và bà Trần Thị Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung 1. Thái Trần Hạ V – SN: 01/6/2006 2. Thái Thanh M – SN: 20/4/ 2009 3. Thái Trần Xuân Nh – SN: 11/02/2015 Ly hôn, ông H và bà N thống nhất giao cho ông Thái Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ, ông H và bà N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Thanh H và bà Trần Thị Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ly hôn, giao cho ông Thái Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con: Thái Trần Hạ V – SN: 01/6/2006; Thái Thanh M – SN: 20/4/ 2009; Thái Trần Xuân Nh – SN: 11/02/2015 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ, ông H và bà N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001249 ngày 28 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Ông H, bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ