- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N Đ C và chị H T T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh N Đ C, sinh năm 1992;
Nơi ĐKHKTT: T V X, phường Thất H, thị xã K M, tỉnh Hải Dương.
Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: B N Kh, xã Mư K, huyện T U, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị H T T, sinh năm 1995;
Nơi ĐKHKTT: T V X phường Th H, thị xã K M, tỉnh Hải Dương.
Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: B N K, xã M K, huyện T U, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N Đ C và chị H T T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Anh N Đ C và chị H T T thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Anh N Đ C và chị H T T có một con chung chưa thành niên là N Đ K H, sinh ngày 15/11/2016. Anh N Đ C và chị H T T thỏa thuận như sau:
Giao cho chị H T T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là N Đ K H, sinh ngày 15/11/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị H T T không yêu cầu anh N Đ C cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xém xét giải quyết.
Anh N Đ C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị T. Chị T có quyền yêu cầu anh C cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh N Đ C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay: Anh N Đ C và chị H T T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N Đ C và chị H T T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh C tự nguyện nộp thay chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp, chị T nhất trí. Tổng cộng anh N Đ C phải nộp 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba răm ngh n ng . Trả lại cho anh N Đ C số tiền 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000539, ngày 10/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Thất Hùng, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lƣờng Xuân Thu |