- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị C xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST - HNGĐ | Tam Nông, ngày 7 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị C, sinh năm 1998;
HKTT: Khu 5, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 7, xã Q, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Khu 5, xã T, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn T.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 01 con chung Nguyễn Quang H, sinh ngày 24/01/2019, khi ly hôn chị C và anh T thống nhất giao con chung cho chị C trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị C vì chị C tự nguyện không yêu cầu.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng; về nợ: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn T đều thống nhất không yều Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về công sức đóng góp: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trịnh Thị C tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
(Xác nhận chị Trịnh Thị C đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005626 ngày 11 tháng 03 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ).
Hoàn trả cho chị Trịnh Thị C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Tam Nông; - UBND xã T; - Chi cục THADS H.Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |