- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị D và anh Mông Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Đàm Thị D - Sinh năm 1997.
- Bị đơn: Mông Văn M - Sinh năm1993.
Cùng địa chỉ: Xóm L, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị D và anh Mông Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị D và anh Mông Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là Mông Thị Kiều T – sinh ngày 26 tháng 3 năm 2017. Khi ly hôn anh Mông Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Đàm Thị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng một tháng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..
- Về án phí: Chị Đàm Thị D và anh Mông Văn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị D tự nguyện nộp thay phần anh M là 75.000 đồng. Chị D còn phải chịu 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004602 ngày 11/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hiền |