vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Trang N và anh Lèo Văn Ngh 2.

Các đương sự; VKSND huyện MS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Trang N - Lèo Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Trang N và anh Lèo Văn Ngh 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MS
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-HNGĐMS, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Trang N, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: B n CS, x ChS, huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ở: Thôn 10, xã HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lèo Văn Ngh, sinh năm 1985. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: B n CS, x ChS, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 14 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Trang N và anh Lèo Văn Ngh 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Chị Phạm Thị Trang N và anh Lèo Văn Ngh nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị N, anh Ngh có 03 con chung là cháu Lèo Thị B o Tr sinh ngày 02/10/2006, cháu Lèo Thị B o Th sinh ngày 23/10/2011 và cháu Lèo Thiên B o Ph sinh ngày 05/10/2016. Giao cháu Lèo Thị B o Tr, Lèo Thị B o Th và Lèo Thiên B o Ph cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Tr, Th và Ph đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Ngh không ph i cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N do chị N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Ngh được quyền thăm nom con; không ai được c n trở anh Ngh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài s n chung, nợ chung: Chị N, anh Ngh không yêu cầu Tòa án gi i quyết. d. Về án phí: Chị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001337 ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ