- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa Trân - Công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Huyền T và ông Nguyễn Tấn C 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Huyền T, sinh năm: 1997 Trú tại: Thôn Pang Pế N, xã ĐR, huyện ĐR, tỉnh LĐ. *Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm: 1995 Trú tại: Thôn Pang Pế N, xã ĐR, huyện ĐR, tỉnh LĐ. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Huyền T và ông Nguyễn Tấn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Trần Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Thảo M; sinh ngày 01/6/2020 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Tấn C phải cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/ 01tháng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 01/9/2022. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có 2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Huyền T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0010121 ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Huyền Trân đã nộp xong. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND H. Đam Rông (02); - CC THADS H. Đam Rông (01); - UBND xã Đạ Rsal, H. Đam Rông.(01); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |