vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn B 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị B và anh B thống nhất vợ chồng có 2 con chung là Phạm Quỳnh N, sinh ngày 02/12/2006; Phạm Bảo H, sinh ngày 04/7/2014. Nay ly hôn chị B và anh B thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn B 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2022/QĐST-HNGĐC, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B – Sinh năm: 1986 Trú tại: TDP C, Thị trấn P, Huyện C, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phạm Văn B – Sinh năm: 1984 Trú tại: TDP C, Thị trấn P, Huyện C, Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 81,82,83 và điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 23 tháng 6 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị B và anh B thống nhất vợ chồng có 2 con chung là Phạm Quỳnh N, sinh ngày 02/12/2006; Phạm Bảo H, sinh ngày 04/7/2014. Nay ly hôn chị B và anh B thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Phạm Quỳnh N và cháu Phạm Bảo H cho chị B nuôi dưỡng. Chị B không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Văn B mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị B tự nguyện nhận nạp toàn bộ án phí DSST. Được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2021/0010308, ngày 15/3/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C tỉnh Thanh Hóa. Chị B được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ