- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn P-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị P và anh Triệu Đức M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số: 39 /2022/QĐST – HN&GĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST – HN&GĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị P, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu Minh N, xã Thạch K, huyện TS, tỉnh PT.
Bị đơn: Anh Triệu Đức M, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu Minh N, xã Thạch K, huyện TS, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị P và anh Triệu Đức M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hà Thị P và anh Triệu Đức M đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Triệu Chiều Quang, sinh ngày 04/5/2015. Khi ly hôn chị P và anh M thống nhất, thỏa thuận.
- Giao cho anh Triệu Đức M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Triệu Chiều Q, sinh ngày 04/5/2015 đến khi khôn lớn thành niên và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M cho cháu Q vì anh M tự nguyện không yêu cầu. Chị P được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị P và anh M thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án Phí: Chị Hà Thị P tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị P số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0007448 ngày 06/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh, huyện; - THADS huyện TS; - UBND xã Thach K - Lưu: Hồ sơ + VP | THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |