vanban.org

Quyết định 39/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Ch; Sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn Ph, xã TQ, huyện TT, tỉnh TH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2022/QĐST-DSTT, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Ch; Sinh năm: 1967

Địa chỉ: Thôn Ph, xã TQ, huyện TT, tỉnh TH.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q; Sinh năm: 1963

Địa chỉ: Thôn QC, xã TQ, huyện TT, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Đình Ch và bà Nguyễn Thị Q thống nhất thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Q còn nợ ông Nguyễn Đình Ch số tiền là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Đình Ch và bà Nguyễn Thị Q thống nhất thỏa thuận thời hạn trả nợ chia thành ba lần cụ thể như sau:

+ Lần 1: Ngày 30/5/2023, bà Q phải trả cho ông Ch số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

+ Lần 2: Ngày 30/8/2023, bà Q phải trả cho ông Ch số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

+ Lần 3: Ngày 30/12/2023, bà Q phải trả cho ông Ch số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có nghĩa vụ trả nợ, ông Ch có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong bà Nguyễn Thị Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Đình Ch và bà Nguyễn Thị Q thống nhất, thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Q chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho ông Nguyễn Đình Ch số tiền đã nộp là 3.615.000đ (Ba triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, tỉnh TH, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007788 ngày 04/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ