- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST- DS | Bắc Từ Liêm, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST- DS về vụ kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng M
Địa chỉ: Số 18 Lê Văn Lương, phường X, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông L.H.Đ – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền : Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng M; Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà MB, số 3 Y, phường Y, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản ủy quyền số 154/UQ.MB-MBAMC ngày 18/3/2021)
Người đại diện theo pháp luật : Ông P.V.P - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà L.T.N, sinh năm 1979- Chức vụ: Phó phòng thu hồi nợ khu vực miền Bắc. (Theo Văn bản ủy quyền số 27/UQ-MBAMC ngày 10/01/2022 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng M).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông L.C.A.Đ; Chức vụ: Chuyên viêc xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 789/UQ-MBAMC ngày 25/3/2022)
- Bị đơn: Ông H.V.Đ, sinh năm 1976 và bà B.T.K.C, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ : Số 5, ngõ 153 phố Tân Phong, tổ dân phố Tân Nhuệ, phường E, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông H.V.Đ, sinh năm 1976 (Theo Giấy ủy quyền ngày 01/8/2022)
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hai bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng M đã ký với ông H.V.Đ và bà B.T.K.C Hợp đồng tín dụng số 221.12.003.845201.TD.CN ngày 03/8/2012, cụ thể như sau: MB cho ông H.V.Đ và bà B.T.K.C vay số tiền 3.655.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Vay mua bất động sản tại 98 Cửa Bắc, Ba Đình, thành phố Hà Nội; Lãi suất áp dụng: Quy định tại Văn bản nhận nợ của Hợp đồng tín dụng này.
Biện pháp bảo đảm tiền vay: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ tầng 2 địa chỉ tại số 98, phố Cửa Bắc, phường F, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 808331 do Ủy ban nhân dân quận Ba Đình cấp cho ông H.V.Đ ngày 30/07/2012.
Hai bên xác nhận tính đến ngày 01/8/2022 tổng số nợ gốc và nợ lãi của hợp đồng trên là 10.438.830.907 đồng, trong đó nợ gốc là 3.349.048.524 đồng, Nợ lãi trong hạn quá hạn: 1.510.924.405 đồng. Nợ lãi quá hạn: 5.578.857.978 đồng. Ông H.V.Đ và bà B.T.K.C sẽ thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng M, với lộ trình: Trước ngày 01/11/2022 H.V.Đ và bà B.T.K.C thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng M.
Kể từ ngày 02/8/2022 , Ông H.V.Đ và bà B.T.K.C còn phải tiếp tục chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết số nợ gốc trên cho nguyên đơn.
Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản là toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ tầng 2 địa chỉ tại số 98, phố Cửa Bắc, phường F, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 808331 do Ủy ban nhân dân quận Ba Đình cấp cho ông H.V.Đ ngày 30/07/2012.
3. Về án phí: Ông H.V.Đ và bà B.T.K.C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 59.219.415 đồng (Năm mươi chín triệu hai trăm mười chín nghìn bốn trăm mười lăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng M toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.390.000 đồng (Năm mươi bảy triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/43110 ngày 12/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |