vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Vân Anh và anh Phan Đình Lộc Về con chung: Chị Lê Vân A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Phan Anh Hải A1, sinh ngày 08/12/2007 và Phan Lộc Vàng A2, sinh ngày 09/12/2009. Anh Phan Đình L không phải đóng g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Vân A và Phan Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Vân A, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Xóm T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Phan Đình L, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Vân A và anh Phan Đình L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 25/5/2007 tại UBND xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồng chuyển vào sống tại huyện C, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, hai vợ chồng làm nghề tự do, sống hạnh phúc. Khoảng năm 2011 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh L bài bạc dẫn đến nợ nần, vợ chồng thường cãi vã, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, năm 2014 chị Lê Vân A đưa hai con về Hà Tĩnh sống, vợ chồng ly thân từ đó đến nay, chấm dứt mọi quan hệ. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Phan Anh Hải A1, sinh ngày 08/12/2007 và Phan Lộc Vàng A2, sinh ngày 09/12/2009. Hai bên thỏa thuận chị Lê Vân A được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung và không yêu cầu anh L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con [3] Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Lê Vân A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Vân Anh và anh Phan Đình Lộc

- Về con chung: Chị Lê Vân A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Phan Anh Hải A1, sinh ngày 08/12/2007 và Phan Lộc Vàng A2, sinh ngày 09/12/2009. Anh Phan Đình L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Chị Lê Vân A và anh Phan Đình L không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Lê Vân Atự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001637 ngày 12/4/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ