- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Nguyễn Ngọc H, Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H M TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST- HNGĐ | H M, ngày 12 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/9/1990.
Địa chỉ: Khối Thịnh M, phường Quỳnh T, thị xã H M, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 26/02/1992.
Địa chỉ: Khối Thịnh M, phường Quỳnh T, thị xã H M, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị H.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Tú Q (Giới tính: Nữ), sinh ngày 25/11/2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H mỗi tháng là 1.000.000đ (Bằng chữ: Một triệu đồng), kể từ tháng 5/2021 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H làm đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên, nếu anh Nguyễn Ngọc H không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Nguyễn Ngọc H người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số:0006784 ngày 19/4/2021. Anh Nguyễn Ngọc H đã nộp đủ án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. NNơơii nnhhậậnn::
TTHHẨẨMM PPHHÁÁNN -Các đương sự
- VKSND Thị xã H M -VKSND tỉnh Nghệ An -TAND tỉnh Nghệ An
- Chi cục THADS –TX- H/Mai
- UBND phường Quỳnh T ( nơi ĐKKH)
Nguyễn Hữu Huy