vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Y Nhvà anh Võ Quốc K . 2.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Võ Quốc K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Y Nh mỗi tháng 600.000đồng từ ngày 01/4/2021. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Y Nh và anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Y Nhvà anh Võ Quốc K . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y Nh– sinh năm 1998. Bị đơn: Anh Võ Quốc K – sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm T L , xã P Th , huyện Yên Thành, Nghệ An Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Y Nhvà anh Võ Quốc K . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Y Nh và anh Võ Quốc K thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y Nhvà anh Võ Quốc K thỏa thuận : giao cháu Võ Quốc Minh Anh sinh ngày 15/02/2019 cho Nguyễn Thị Y Nhnuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi,trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Võ Quốc K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Y Nh mỗi tháng 600.000đồng từ ngày 01/4/2021. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Y Nh và anh Võ Quốc K tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về các khoản nợ: Chị Nguyễn Thị Y Nh và anh Võ Quốc K không vay nợ ai, không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y Nhtự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 VNĐ (ba trăm nghìn đồng ) mà chị Nguyễn Thị Y Nh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số 002862 ngày 11 tháng 3 năm 2021. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ