vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Tô Thị H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Hoàng H T, sinh ngày 31/01/2016 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn V - Tô Thị H - thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 29 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 6 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1986;

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã V, thành phố TB, tỉnh T;

Nơi đăng ký tạm trú: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

2. Chị Tô Thị H, sinh năm 1994

Nơi ĐKHKTT: Cẩm Trung 2, xã M, huyện T, tỉnh L;

Nơi đăng ký tạm trú: Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H tự nguyện tìm hiểu, sống chung có đăng ký kết hôn ngày 24/11/2014 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh L. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2014, quyển số 01/2013 ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh L cấp cho anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, chị Tô Thị H và anh Hoàng Văn V đăng ký tạm trú tại Khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh L. Sống chung hạnh phúc được sáu năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 02 năm 2021 đến nay. Ngày 04/6/2021 anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận anh V và chị H thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh V và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/6/2021 giữa anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H xác định anh V và chị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H xác nhận có một con chung chưa thành niên là Hoàng H T, sinh ngày 31/01/2016.

Chị Tô Thị H và anh Hoàng Văn V thỏa thuận: Giao cho chị Tô Thị H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Hoàng H T cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dư ng nuôi con: Do anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy thỏa thuận về nuôi con sau khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, đã đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Do anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con, chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chưa thành niên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Tô Thị H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Hoàng H T, sinh ngày 31/01/2016 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Anh V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị H theo Quyết định của Tòa án. Chị H có quyền yêu cầu anh V cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Hoàng Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Do các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Do các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó anh Hoàng Văn V và chị Tô Thị H mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Tô Thị H nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, chị Tô Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000559 ngày 08/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh L nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ