- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L, Lù Văn B"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!HUYỆN!SỐP!CÔP! !!!!!!TỈNH!SƠN!LA ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021, giữa: -!Nguyên!đơn: Chị!Nguyễn!Thị!L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Bản S C, xã S C, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. -!Bị!đơn: Anh!Lù!Văn!B, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản S C, xã S C, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết sô: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L!và anh Lù Văn B.! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Chị Nguyễn Thị L!là người trực tiếp nuôi cháu Lù Minh H, sinh ngày 01/11/2018 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi); + Anh Lù Văn B là người trực tiếp nuôi cháu Lù Minh Đ, sinh ngày 12/5/2016 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L!và anh Lù Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L!tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng)!Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ, thì chị L còn được hoàn lại 150.000đ (Một!trăm! năm!mươi!nghìn!đồng),!theo biên lai thu số AA/2019/0002083 ngày 02/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHA dân sự; - Tòa án ND Tỉnh; - UBND xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! !!!!Nguyễn!Kỳ!Việt! ! |