vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Thị L và anh Quách Công L1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Đặng Thị L- Quách Công L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:51/2021/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn : Chị Đặng Thị L. sinh năm 1974.

Bị đơn: Anh Quách Công L1, sinh năm1972.

Cùng trú tại: Xóm S, xã V, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Đinh Thị Quyến -

Trợ giúp viên pháp lý Nhà nước tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, do ông Nguyễn Đinh Hoàng - Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Đà Bắc làm đại diện theo ủy quyền.

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, do ông Phan Quang

Chính - Giám đốc Chi nhánh huyện Đà Bắc làm đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Thị L và anh Quách Công L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị L và anh Quách Công L1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc , giáo dục cháu Quách Thị Diệu L2 sinh ngày 26 tháng 10 năm 2004 cho đến khi cháu Quách Thị Diệu L2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi pháp luật có quy định khác. Chị Đặng Thị L chưa yêu cầu anh Quách Công L1 cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Quách Công L1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh L1 thực hiện quyền này. Khi có thay đổi, chị L và anh L1 có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Chị Đặng Thị L có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền nợ gốc 40.000.000đ ( Bốn mươi triệu đồng chẵn ) và lãi phát sinh theo quy định ; trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam số tiền gốc là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng) và lãi phát sinh theo quy định.

Anh Quách Công L1 có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền nợ gốc là 90.000.000đ ( Chín mươi triệu đồng chẵn) và lãi phát sinh theo quy định.

- Về án phí: Chị Đặng Thị L tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003430 ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị Đặng Thị L được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ