- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCNTT Quang- Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST- DS | TP. H, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 9 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST- DS ngày 15 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1973
Cùng trú tại: xóm V, xã Q, thành phố H, tỉnh Hòa Bình
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Công T, sinh năm 1959
Nơi cư trú: tiểu khu 13, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Bị đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1978 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về phía bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980
Cùng trú tại: xóm V, xã Q, thành phố H, tỉnh Hòa Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đinh Văn D và bà Nguyễn Thị H đồng ý trả lại cho ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Ch 2969,4m2 đất tại thửa số 18, tờ bản đồ K10, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A930567 mang tên ông Trần Văn Q, do ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 28/12/1998, tại xóm V, xã Q, thành phố H, tỉnh Hòa Bình (trước kia là xóm Ch, xã Y, huyện L, tỉnh Hòa Bình). Đất có các cạnh: phía tây nam giáp đất nhà ông Trần Văn Q, phía tây bắc giáp đất nhà ông Đinh Văn Â, phía đông giáp đất nhà ông Đinh Văn Â, phía đông nam giáp đất nhà ông Đinh Văn Â. Có các cạnh thông số thể hiện: 34,79;31,81;42,73;54,65;7,57;5,42, ký hiệu là khu II, theo bản đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số 01-2020 (hệ tọa độ VN2000, xóm V, tờ bản đồ F-48-115-43-e-1, ngày 06/02/2020 của văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình thực hiện)
- Về phần tài sản trên đất, hai bên xác nhận chỉ có cây keo do ông Đinh Văn D trồng được khoảng 5 năm, ngoài ra không có tài sản, công trình kiến trúc và cây cối gì khác. Hai bên thống nhất đến hết tháng 12/2023, hộ ông Đinh Văn D phải có nghĩa vụ di rời, thu hoạch toàn bộ cây cối trên đất để trả lại mặt bằng cho hộ ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Ch theo thỏa thuận. Ngoài ra theo khởi kiện ban đầu thì ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Ch xin rút yêu cầu, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do ông Q đại diện nộp theo biên lai thu tiền số 0004035 ngày 15/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình, nay là chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại cho ông Q, bà Ch 150.000đ.
- Về chi phí tố tụng khác: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng khác và đề nghị Tòa án không ghi vào quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Thành Niên |