vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ly - hiền hiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-DSLâm Hà, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng

Dân sự;

Căn cứ vào Điều 430, Điều 440, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân

sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST - DS ngày 03 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải

thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Tạ Đăng H, sinh năm: 1973; bà Phí Thị H, sinh năm:

1976

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H có trách nhiệm trả cho cho bà

Nguyễn Thị L số tiền là 1.200.000.000 đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng) và 27,6 tấn cà phê nhân (robuta) với giá 33.000 đồng/kg thành tiền là 910.800.000 đồng. Tổng cộng là 2.110.800.000 đồng (hai tỷ một trăm mười triệu tám trăm ngàn).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí: Vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H nhận chịu toàn

bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H có đơn xin miễn, giảm tiền án phí do có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, được chính quyền địa phương xác nhận nên miễn 50% án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H. Vợ chồng ông Tạ Đăng H, bà Phí Thị H phải chịu số tiền là 18.554.000 đồng (mười tám triệu năm trăm năm mươi bốn ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

37.108.000 đồng (ba mươi bảy triệu một trăm lẻ tám ngàn) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0015113 ngày 03-3-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ