- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978, anh Nguyễn Toàn T, sinh năm 1975"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí
| QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HÀ NỘI tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; DSST ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2021. theo Hợp đồng tín dụng số: 53004/HĐTD/TH-TN/TCB-BIZ-TRN ngày 16/10/2012; Khế ƣớc nhận nợ và cam kết trả nợ số 53004 ngày 19/10/2012 với số tiền vay: 3.000.000.000 đồng; Mục đích vay: Mua nhà; Thời hạn vay: 300 tháng. Ngân hàng là đúng theo quy định của pháp luật. thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 04 tháng 6 năm 2021 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K; Địa chỉ trụ sở chính: Số 191, phố Bà Triệu, phƣờng Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội; Ngƣời đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng Anh - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Ngƣời đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Nhị – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ; Ngƣời đại diện theo ủy quyền lại: Bà Hoàng Minh Thùy, ông Trần Trọng Hải, ông Dƣ Văn Giang (theo Giấy ủy quyền số 1143-03/2020/UQ-TCB ngày 10/12/2020). (xxxxxxxxxx).
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978, anh Nguyễn Toàn T, sinh năm 1975; Cùng đăng ký hộ khẩu và cƣ trú tại: Phòng 2, Tập thể Bệnh viện Phụ sản, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1953 (chết ngày 30/3/2021); Bà Trần Thị T, sinh năm 1955; chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982; Cháu Bùi Bảo L, sinh năm 2003; Cháu Bùi Hải L, sinh năm 2013; Cháu Bùi Linh Đan, sinh năm 2013; Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978; Anh Nguyễn Toàn T, sinh năm 1975; Cháu Nguyễn Vi Thảo, sinh năm 2006, Cháu Nguyễn Nam P, sinh năm 2012. Cùng cƣ trú tại: số 14, Nhà B5 – TT Học Viện Quốc Phòng (nay là số 15ª ngõ 61, ngách 17 P), phƣờng N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Ngƣời đại diện theo pháp luật của cháu Bùi Bảo L, cháu Bùi Hải L và cháu Bùi Linh Đan là chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Bùi Mạnh H.
Ngƣời đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thảo Vi và cháu Nguyễn Nam P là chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Toàn T.
* Ngƣời kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Đức N: bà Trần Thị T, sinh năm 1955 (vợ ông N); chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978 (con ông N); anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1979 (con ông N); chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982 (con ông N).
Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T, anh Nguyễn Toàn T, chị Nguyễn Thị Thu T, anh Nguyễn Đức T, chị Nguyễn Thị Mỹ H: anh Bùi Mạnh H, sinh năm 1981. Căn cƣớc công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/6/2016 tại Cục Cảnh sát ĐKQL cƣ trú và DLQG về dân cƣ; Địa chỉ: 65A tổ 7, cụm 1, phƣờng N, quận N, thành phố Hà Nội theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 04/5/2021.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T xác nhận còn nợ Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K số tiền tạm tính đến ngày 27/5/2021 bao gồm: 2.360.000.000 (Hai tỷ, ba trăm sáu mươi triệu) đồng nợ gốc và 2.712.869.932 (Hai tỷ, bảy trăm mười hai triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi hai) đồng nợ lãi. Tổng cộng: 5.072.869.932 (Năm tỷ, không trăm bảy mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi hai) đồng theo Hợp đồng tín dụng số: 53004/HĐTD/TH-TN/TCB-BIZ-TRN ngày 16/10/2012 và Khế ƣớc nhận nợ và cam kết trả nợ số 53004 ngày 19/10/2012.
2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Trƣớc ngày 21/6/2021 anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T phải thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K tổng số tiền là 2.800.000.000 (Hai tỷ, tám trăm triệu) đồng bao gồm: nợ gốc là 2.360.000.000 (Hai tỷ, ba trăm sáu mươi triệu) đồng và nợ lãi là 440.000.000 (Bốn trăm bốn mươi triệu) đồng;
Trƣờng hợp anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T không trả đủ số tiền 2.800.000.000 (Hai tỷ, tám trăm triệu) đồng cho Ngân hàng trƣớc ngày 21/6/2021 thì số tiền mà anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K đƣợc xác định là: 5.072.869.932(Năm tỷ, không trăm bảy mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi hai) đồng bao gồm nợ gốc: 2.360.000.000 (Hai tỷ, ba trăm sáu mươi triệu) đồng và 2.712.869.932 (Hai tỷ, bảy trăm mười hai triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi hai) đồng nợ lãi tạm tính đến ngày 27/5/2021 và phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dƣ nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 53004/HĐTD/TH-TN/TCB-BIZ-TRN ngày 16/10/2012; Khế ƣớc nhận nợ và cam kết trả nợ số 53004 ngày 19/10/2012 kể từ ngày 28/5/2021 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong trƣờng hợp anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm thời hạn trả nợ, thì Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất đối với diện tích 36,7m2 đất tại thửa đất có tờ bản đồ 00, tại địa chỉ: Số 14, Nhà B5 - TT Học Viện Quốc Phòng, phƣờng N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 807331, số vào sổ cấp GCN: CH 3780/QĐ-UBND/2012/1559 do UBND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/09/2012. Những ngƣời quản lý, sử dụng tài sản, công trình trên thửa đất nêu trên có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ tài sản bảo đảm, bao gồm cả quyền sử dụng đất đối với diện tích 36,7 m2; phần tài sản gắn liền với đất trên diện tích 36,7m2 đất và tài sản gắn liền với đất trên phần diện tích đất lƣu không cho cơ quan có thẩm quyền để thi hành án (phần diện tích đất 36,7m2 đƣợc xác định theo vị trí trong hồ sơ kỹ thuật thửa đất lập ngày 31/7/2020 của Công ty cổ phần Phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ Hà Nội).
Trong trƣờng hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K, thì anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Án phí: Anh Nguyễn Toàn T và chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 56.536.435 (Năm mươi sáu triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi lăm) đồng. Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần K không phải chịu án phí sơ thẩm và đƣợc hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.000.000 (Năm mươi sáu triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0024447 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi Cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |