vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐCNHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành nhƣ sau: 1.

VKSND h/Thanh Chương Chi cục THADS h/Thanh Chương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐCNHG - HNGĐThanh Chương, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 07 tháng 12 năm 2021 giữa những người yêu cầu: 1. Người khởi kiện: Chị; Lê TG, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm Đức Thịnh, xã TĐ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 2. Người bị kiện: Anh; Trần VT, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm Đức Thịnh, xã TĐ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/12/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê TG và anh Trần VT. 1.2. Về quan hệ con chung: Hai đương sự thống nhất vợ chồng không có con chung với nhau. 1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ