vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên P, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa:

- Anh Bùi Hồng Q, sinh năm 1989; địa chỉ: SN x, tổ dân phố v, phường Mường T1, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

- Chị Lê Thị Phương T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ dân phố 9, phường Noong B, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ:

Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 55, 81, 82, 83, 116 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;

Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Bùi Hồng Q và chị Lê Thị Phương T có 01 con chung là cháu Bùi Diệp N, sinh ngày 12/10/2011; chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N; anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác; thời điểm tính tiền cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/6/2020; phương thức thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con theo quý (03 tháng/01 lần vào tháng đầu tiên trong quý).

Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Hồng Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0000033 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên. Anh Q đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ