- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Kim D - Hoàng Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Kim D và ông Hoàng Đức H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | L, ngày 14 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Kim D, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ 28, phường H1, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Hoàng Đức H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tổ 28, phường H1, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Kim D và ông Hoàng Đức H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Kim D và ông Hoàng Đức H.
- Về con chung: bà Hồ Thị Kim D và ông Hoàng Đức H có hai người con chung Hoàng Thị Mỹ H2, sinh ngày 28/02/1991; Hoàng Đức H3, sinh ngày 20/11/1997. Con chung Nguyễn Thị V đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: bà Hồ Thị Kim D và ông Hoàng Đức H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà Hồ Thị Kim D và ông Hoàng Đức H xác định không có.
[[[
Án phí HNGĐ - ST 150.000 đồng bà Hồ Thị Kim D phải chịu được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Hồ Thị Kim D đã nộp theo biên lai thu số 0004926 ngày 11.01.2021 tại chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà D số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận L; - CCTHADS. quận L; - UBND phường H1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Hùng |