- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Anh - Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng Avà chị Lê Thị N
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2020/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đặng A, sinh năm 1985; Nghề nghiệp: Cán bộ Trại giam Xuân Hà - Cục C10-Bộ Công an; Địa chỉ: xã LVS, huyện H, Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1990; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, Thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, d, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng Avà chị Lê Thị N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 22/9/2013 cho anh Nguyễn Đăng Atrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và giao con chung Nguyễn Bảo T, sinh ngày 17/4/2016 cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành(18 tuổi). Hai bên không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung theo văn bản thỏa thuận lập ngày 30/3/2020 và thống nhất đề nghị Toà án
1
ghi nhận vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuân của các đương sự, cụ thể như sau:
* Chị Lê Thị N được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau:
- Thửa đất số 40, tờ bản đồ số 103, diện tích 198,5m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CDD253745 do UBND huyện Thạch Hà cấp ngày 08/7/2016 mang tên Nguyễn Đăng Avà Lê Thị N và 01(một) căn nhà cấp 4, đổ bằng, xây gạch đỏ, diện tích sàn 119 m2 được xây dựng trên thửa đất nói trên; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, Thị trấn H, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
* Anh Nguyễn Đăng Ađược quyền sở hữu, sử dụng các tài sản sau:
- Xe ô tô con nhãn hiệu KIA CERATO, BKS: 38A-219.59 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 029320 do Công an tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 12/3/2019 mang tên Nguyễn Đăng Anh.
Hai bên cam kết thực hiện đúng thoả thuận trên và có quyền, nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng theo quy định pháp luật.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đăng Atự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mà anh A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003518, ngày 06/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND Thị trấn H (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố) - Lưu HSVA. 2 | Nguyễn Thành Nhân |