- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị T- Lò Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!HUYỆN!SỐP!CỘP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!Lập!-!Tự!Do!-!Hạnh!Phúc! !!!!TỈNH!SƠN!LA! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST- HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38 /2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên!đơn: Bà Tòng Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện C, tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Lò Văn H,!sinh năm 1989
Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện C, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tòng Thị T và ông Lò Văn H!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tòng Thị T và ông Lò Văn H thuận tình ly hôn
- Về nuôi con chung: Ông Lò Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lò Anh V, sinh ngày 16/8/2011 đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Bà Tòng Thị T, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Lò Thị Ngọc Á, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2013 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Ông H và bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, ông H, bà T cùng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo!dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung phải đòi, nợ chung phải trả: Bà T và ông H cùng!không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Tòng Thị T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, ông Lò Văn H chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn. Bà T nhận nộp thay phần án phí của ông H; Cộng là 150.000đ (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2016/ 0004866 ngày 08 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La; hoàn trả cho bà Tòng Thị T số tiền 150.000 đồng (Một!trăm! năm!mươi!nghìn!đồng)!theo!biên!lai!thu!số!AA/2016/0004866!ngày!08/7/2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN !!Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Các đương sự;
- VKS huyện Sốp Cộp;
- Tòa án tỉnh Sơn La;
- CCTHADS huyện Sốp Cộp;
- UBND xã Sốp Cộp;
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Ngọc!Tam!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! !!
2