- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 15 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn B – Sinh năm 1984;
Nghề nghiệp: Nhân viên khách sạn; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện M, tỉnh L.
Người yêu cầu: Chị Ngô Thị H – Sinh năm 1997;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện B, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 17/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện M, tỉnh L. Trong quá trình chung sống anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H bất đồng quan điểm trong cuộc sống và cách nuôi dậy các con, vợ chồng thường xuyên đánh cãi nhau, dẫn đến cuộc sống gia đình bị đảo lộn, hôn nhân không có hạnh phúc, anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H đã sống ly thân từ tháng 6/2019. Đến nay, anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Trung Q - Sinh ngày 20/01/2016 và cháu Nguyễn Thành L - Sinh ngày 24/11/2017. Hiện nay hai cháu đang ở cùng với anh Nguyễn Văn B. Khi ly hôn anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Trung Q và cháu Nguyễn Thành L cho anh Nguyễn Văn B, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, chị Ngô Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 07 tháng 7 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H không quay về đoàn tụ và giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Trung Q - Sinh ngày 20/01/2016 và cháu Nguyễn Thành L - Sinh ngày 24/11/2017 đến đủ 18 tuổi. Chị Ngô Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Ngô Thị H, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về lệ phí: Người yêu cầu anh Nguyễn Văn B và chị Ngô Thị H mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002459 ngày 24/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (02); - THADS huyện Bảo Thắng ; - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND xã B, huyện M; | (Đã ký) Bùi Ngọc Thanh |