- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Th và Nguyễn Hoàng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Hoàng H .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Yên, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th , sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu 1, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H , sinh năm 1985;
Địa chỉ: Khu 1, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Hoàng H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Hoàng H có 02 con chung là Nguyễn Hoàng H1, sinh ngày 22/9/2010 và Nguyễn Thùy L, sinh ngày 27/10/2017. Ly hôn, chị Th và anh H thoả thuận giao hai con chung là Nguyễn Hoàng H1, sinh ngày 22/9/2010 và Nguyễn Thùy L, sinh ngày 27/10/2017 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Bùi Thị Th và Anh Nguyễn Hoàng H thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Th đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001653 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Chị Bùi Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Quảng Yên; - Chi cục THADS TX Quảng Yên; - UBND phường Phong Cốc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |