- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị H, Lê Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Tuấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2020/QĐST- HNGĐ | Mộc Châu, ngày 18 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; Sinh năm 1974; Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn N, huyện M, tỉnh S.
Bị đơn: Anh Lê Tuấn Đ; Sinh năm 1963; Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn N, huyện M, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Tuấn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Bình Ph – Sinh ngày 03/02/2002 và Lê Phương N – Sinh ngày 15/7/2009 cho anh Lê Tuấn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Lê Bình Ph và Lê Phương N trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lê Thị H.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Hai anh, chị thỏa thuận tự phân chia, có biên bản thỏa thuận và sơ đồ đo đất gửi Tòa án làm căn cứ, không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Lê Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Lê Thị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003569 ngày 03 tháng 01 năm 2020. Chị Lê Thị H được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - UBND thị trấn NT Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đỗ Như Khánh |